Giới thiệu: Cây nhỡ, rậm lá, có gai dài. Lá đơn mọc so le, hình bầu dục, dài 7-10cm. Hoa năm cánh trắng, thơm. Quả hình cầu, kích thước trung bình có đường kính 6-8cm, khi chín màu da cam, mặt ngoài sù sì, vỏ dày, vị đắng nhiều hạt. Cây mọc nhiều ở trong nước.

Thu hái, chế biến: Vào tháng 4-6 lúc trời khô ráo, thu nhặt các quả non rụng dưới gốc cây. Dùng quả có đường kính dưới 1cm thì để nguyên, quả có đường kính trên 1cm thì bổ đôi theo chiều ngang, khi dùng rửa sạch đất bụi, ủ mềm, xắt lát hay bào mỏng, sao giòn.

Chỉ thực sao cám: Cho cám vào chảo, đun đến khi bốc khói. Cho Chỉ thực đã thái lát vào, sao đến khi bề mặt thuốc chuyển sang màu vàng hay thẫm đều. Lấy ra loại bỏ cám và để nguội. Dùng 1 kg cám cho 10 kg dược liệu.

Mô tả dược liệu: Vỏ ngoài lát thái có màu lục đen hay nâu thẫm, vỏ giữa có màu trắng hơi vàng hay nâu hơi vàng, có 1- 2 hàng túi tinh dầu ở phần ngoài, vỏ trong và tép màu nâu.

Tính vị: Vị đắng, cay, tính hơi hàn

Quy kinh: Vào kinh tỳ, vị, đại trường

Thành phần hoá học: Tinh dầu, flavonoid, pectin, saponin, alcaloid, acid hữu cơ.

Công năng: Phá khí tiêu tích, hoá đờm tiêu bĩ.

Công dụng:

Thuốc giúp tiêu hóa, chữa ngực sườn đau tức, bụng chướng khó tiêu, chữa ho, lợi tiểu, ra mồ hôi.

 

Trị ngực đau tức, đau cứng dưới tim, đau xóc dưới sườn lên tim
Trị đau nhức trong ngực (Hung tý thống)
Trị bôn đồn khí thống
Trị phong chẩn ngoài da
Trị trẻ nhỏ lở đầu
Trị ngực đau do thương hàn, sau khi đau bụng hàn giữa ngực bỗng nhiên đau ngột
Trị sinh xong bụng đau
Trị âm hộ sưng đau cứng
Trị táo bón
Trị trẻ nhỏ bị các loại trĩ kinh niên
Trị trường vị tích nhiệt, bụng căng đầy, táo bón
Trị khí huyết tích trệ sau khi sinh, đau bụng, đầy tức không yên
Trị tức ngực, bụng đầy, tiêu hóa kém
Trị đầy tức dưới tim, ăn uống không ngon, tinh thần mệt mỏi, hoặc tiêu hóa kém, đại tiện không thoải mái:

Cách dùng, liều lượng: 6 – 12g mỗi ngày, dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai không dùng; Khí suy, vị hàn không dùng.